Những tác dụng về củ nghệ mà bạn nên biết
Củ nghệ là một loại gia vị quan trọng trong rất nhiều món ăn ở châu Á, và được xem như là một loại thảo dược có thể trị được nhiều bệnh khác nhau như dạ dày, các vấn đề về gan, rối loạn tiêu hóa, bệnh hô hấp, viêm kết mạc, viêm khớp dạng thấp, các chứng đau nhức nói chung, các vết thương hở, lở loét… Ngày nay, nghệ được coi là một siêu thực phẩm bởi các công dụng tuyệt vời của nó. Vì vậy mà những người Phương Tây cũng đang bắt đầu sử dụng nghệ với một số lượng lớn.
Củ nghệ là củ gì?
Củ nghệ tiếng anh là turmeryte hoặc tarmaret. Tên khoa học là Curcuma longa., Zingiberaceae.
Củ nghệ là phần củ của cây nghệ. Nghê là một loại cây thân thảo lâu năm cao tới 1 mét. Thân rễ phân nhiều nhánh, màu vàng đến cam, hình trụ và có mùi thơm.
Các lá mọc xen kẽ và xếp thành hai dãy. Các lá được chia thành bẹ lá, cuống lá và phiến lá. Từ các bẹ lá, một thân giả được hình thành. Cuống lá dài từ 50 đến 115 cm. Chúng có chiều rộng từ 38 đến 45 cm và có hình thuôn dài đến hình elip, thu hẹp ở đầu.
Hoa mọc ở đỉnh, các lá bắc ở thân không có hoa, chúng có màu trắng đến xanh lục và đôi khi có màu đỏ tía và các đầu phía trên thuôn nhọn. Quả nang mở với ba ngăn.
Thành phần hóa học của củ nghệ
Trong củ nghệ có khoảng 60 – 70% carbohydrate, 6 – 13% nước; 6 – 8% protein; 5 – 10% chất béo; 3 – 7% khoáng chất; 3 – 7% tinh dầu; 2 – 7% chất xơ và 1 – 6% curcuminoids.
Các thành phần phytochemical của củ nghệ bao gồm các hợp chất curcuminoid, chẳng hạn như curcumin, demethoxycurcumin và bisdemethoxycurcumin.
Ngoài ra, củ nghệ còn chứa khoảng 34 loại tinh dầu, trong đó turmerone, germacrone, atlantone và zingiberene là những thành phần chính.
Tác dụng của củ nghệ
Tác dụng làm đẹp da
Từ lâu, nghệ được sử dụng trong các sản phẩm làm đẹp da. Điều này là do nó có chứa chất chống oxy hóa và một số thành phần khác có khả năng chống viêm. Nghệ giúp làm sáng da và cải thiện tình trạng căng bóng cho làn da.
Chống ung thư
Hợp chất curcumin trong củ nghệ cũng trở thành một thực phẩm giúp ngăn ngừa ung thư, thậm chí nó có thể điều trị một số loại ung thư.
Theo các kết quả của nhiều cuộc nghiên cứu lâm sàng cho thấy curcumin là một hợp chất an toàn, có thể ngăn ngừa sự hình thành, thúc đẩy và di căn khối u của một số bệnh ung thư.
Đồng thời nó cũng góp phần làm chết các tế bào ung thư, giảm sự hình thành mạch máu mới của khối u và sự lây lan tế bào ung thư.
Chống Alzheimer
Tác dụng này cũng đến từ hợp chất curcumin bởi nó có tác động tích cực đến sự hoạt động của não bộ. Nói cách khác, chất này vừa có tác dụng chống, giảm viêm vừa giúp cho tế bào thần kinh tránh được sự tổn thương của quá trình oxy hóa.
Ngoài ra, nó còn “đánh bay” các mảng amyloid – là sự tích tụ của các đám rối protein, nguyên nhân chính gây ra bệnh Alzheimer.
Giảm nguy cơ bệnh tim mạch
Curcumin có tác dụng giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch vì nó hoạt động như một chất chống viêm và chất oxy hóa mạnh nên có thể cải thiện chức năng của nội mô.
Nguyên nhân chính gây ra bệnh tim mạch chính là rối loạn chức năng nội mô. Do đó, người bệnh có thể gặp phải tình trạng khó kiểm soát huyết áp, chứng đông máu cùng với một số bệnh lý khác.
Chống lại trầm cảm
Việc sử dụng củ nghệ hay chính là curcumin có tác động tích cực đến bệnh trầm cảm giống như bạn đang sử dụng thuốc điều trị trầm cảm.
Ngoài ra, hopwjc chất này còn có thể tăng cường các chất dẫn truyền thần kinh serotonin và dopamine của não cũng như cải thiện mức hormone BDNF ở não, đều có lợi trong việc chống bệnh trầm cảm.
Chữa bệnh dạ dày
Củ nghệ có tính nóng, vị cay có tác dụng bảo vệ dạ dày và tiêu diệt các vi khuẩn có hạ, từ đó cải thiện tình trạng đau dạ dày hiệu quả. Ngoài ra, nếu được sử dụng đúng cách nó có thể giúp điều trị rối loạn tiêu hóa, đầy bụng, ợ chua, khó tiêu thường gặp.
Tác dụng không mong muốn của củ nghệ
Củ nghệ thường an toàn khi ăn hoặc bôi tại chỗ nhưng có những rủi ro và tác dụng phụ tiềm ẩn khi uống bổ sung tinh bột nghệ. Bạn nên tránh sử dụng tinh bột nghệ nếu có bất kỳ tình trạng nào sau đây:
- Rối loạn chảy máu: Các chất trong củ nghệ có thể làm loãng máu, do đó bạn không nên sử dụng nghệ nếu đang sử dụng các thuốc chống đông máu hoặc bị rối loạn chảy máu.
- Sỏi thận: Tránh ăn nghệ nếu bạn dễ bị sỏi thận. Nó chứa nhiều oxalat, có thể liên kết với các khoáng chất và hình thành sỏi thận.
- Bệnh túi mật: Nghệ có thể làm trầm trọng thêm các vấn đề về túi mật.
- Phụ nữ mang thai và cho con bú vì chưa có nghiên cứu rõ ràng về việc sử dụng chất này cho mẹ bầu hoặc đang cho con bú.
- Người bệnh thiếu sắt: Ở liều lượng cao, nghệ có thể làm gián đoạn sự hấp thụ sắt.
Lưu ý khi sử dụng củ nghệ
Các hợp chất của củ nghệ rất tốt cho sức khỏe, tuy nhiên khi sử dụng bạn cần lưu ý những điều dưới đây:
- Đối với những người bệnh viêm xương khớp nên dùng khoảng 400 gam đến 600 gam viên nang nghệ hoặc 2 – 4 thìa bột nghệ.
- Nghệ có sinh khả dụng thấp đối với đường tiêu hóa. Vì vậy khi sử dụng bạn nên pha với nước ấm, mật ong và tiêu đen để tăng cường tác dụng.
- Không nên uống khi đói vì sẽ làm giảm tác dụng của nghệ.
- Khi sử dụng củ nghệ hỗ trợ điều trị bệnh cần kiên trì sử dụng nhưng với liều lượng cụ thể.



